Điểm mới thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016

Thứ sáu - 23/03/2018 14:01
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.Điều 3. Nguyên tắc chung1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Những tài khoản được bổ sung theo TT133:

- TK 128 :     Đầu tư nắm giữ đến ngày hết hạn - TK 136 : Phải thu nội bộ - TK 151 : Hàng mua đang đi đường - TK 338 : Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - TK 336 : Phải trả nội bộ Những TK bị xoá bỏ theo TT 133 - TK 142 : Trả trước ngắn hạn - TK 159 : Các khoản dự phòng - TK171 : Giao dịch mua bán lại chứng khoán của chính phủ - TK 221 : Đầu tư tài chính dài hạn - TK 224 : Ký quỹ, ký cược dài hạn - TK 311 : Vay ngắn hạn - TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả - TK 351 : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm - TK 521 :  Các khoản giảm trừ doanh thu -  TK ngoài bảng : 001, 002, 003, 004, 007
   Sự khác nhau giữa TT 133 và QĐ 48
 

Thông tư 133
 
Quyết định 48
Về chứng từ và sổ kế toán:
Doanh nghiệp được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán phù hợp với quy định Doanh nghiệp xây dựng chứng từ và sổ kế toán theo những mẫu quy định trong Quyết định 48
Nguyên tắc kế toán và bút toán định khoản
 Chỉ quy định nguyên tắc kế toán
+ Không hướng dẫn chi tiết các bút toán định khoản. Doanh nghiệp tự thực hiện bút toán ghi sổ sao cho phù hợp quy trình luân chuyển chứng từ miễn sao BCTC đúng.
+ Doanh nghiệp tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các tiêu chí Chế độ quy định
+ Doanh nghiệp được tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ xuất ra
+ Doanh nghiệp được tự quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp Được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống…
 
+ Quy định chi tiết các bút toán định khoản
+ Ghi sổ theo Đồng Việt Nam
+ Việc ghi nhân doanh thu từ các giao dịch nội bộ căn cứ vào các chứng từ xuất ra là Hóa đơn GTGT hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Quy định rõ biểu mẫu BCTC và doanh nghiệp phải áp dụng.
 
Hệ thống tài khoản
Tài Khoản đầu 1
Không có TK 1113, 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
TK 121: Chứng khoán kinh doanh TK 121: Đầu tư tài chính ngắn hạn
– 1211: Cổ phiếu
– 1212: Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn  
– 1281: Tiền gửi có kì hạn  
– 1288: Đầu tư ngắn hạn khác  
TK 136: Phải thu nội bộ Không có
– 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
– 1368: Phải thu nội bộ khác
TK 138: Phải thu khác TK 138: Phải thu khác
-1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
-1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
 
– 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược  
  -1388: Phải thu khác
-1388: Phải thu khác  
Không có
TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
 
TK 151: Hàng mua đang đi đường  Không có
Không có TK 171: Giao dịch  mua bán lại trái phiếu của Chính phủ
Tài khoản đầu 2
Không có
TK 221: Đầu tư tài chính dài hạn
 
– 2212: Vốn góp liên doanh
– 2213: Đầu tư vào công ty liên kết
– 2218: Đầu tư tài chính dài hạn khác
TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản
TK 159: Các khoản dự phòng
 
  – 1591: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
-TK 2291: Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh – 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
 
– 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
 
– TK 2292: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác  
  Tk 229: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
– TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi  
– TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho  
TK 242: Chi phí trả trước TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Không có Tk 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Tài khoản đầu 3
Không có TK 311: Vay ngắn hạn
Không có
TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả
 
TK 336: Phải trả nội bộ  Không có
TK 341: Vay và nợ cho thuê tài chính TK 341: Vay, nợ dài hạn
 
– 3411: Vay dài hạn
 
-TK 3411: Các khoản đi vay
– 3412: Nợ dài hạn
 
  – 3413: Trái phiếu phát hành
– TK 3412: Nợ thuê tài chính
+ 34131: Mệnh giá trái phiếu
 
  + 34132: Chiết khấu trái phiếu
TK 343: Trái Phiếu phát hành + 34133: Phụ trội trái phiếu
– 3431: Trái phiếu thường
– 3414: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
 
+ 34311: Mệnh giá trái phiếu  
+ 34312: Chiết khấu trái phiếu  
+ 34313: Phụ trội trái phiếu  
– 3432: Trái phiếu chuyển đổi  
TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược  
Không có TK 351: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 352: Dự phòng phải trả TK 352: Dự phòng phải trả (Không có tài khoản cấp 2)
3521: Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
– 3522: Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
– 3523: Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
– 3524: Dự phòng phải trả khác


 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá yếu tố nào quan trọng nhất trong quá trình học tập?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập3
  • Hôm nay1,113
  • Tháng hiện tại3,366
  • Tổng lượt truy cập583,186
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây